Đề nghị Hội viên VACOD tham gia đóng góp ý kiến vào Dự thảo Nghị Định Hải Quan Điện Tử trước ngày 19/04/2012 .




btchinh0.jpg
cvan.jpg
cvan2.jpg









CHÍNH PHỦ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số :     /2012/NĐ-CP

 

 

Hà Nội, ngày      tháng        năm 2012




DỰ THẢO
 5/4/2012




NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan

về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,  phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

___________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,              

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải;

2. Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan;

3. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan;

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

1. Thủ tục hải quan điện tử: Là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

2. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

3. Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

4. Quản lý rủi ro: Là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật làm căn cứ cho cơ quan Hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Tờ khai hải quan điện tử: Là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai hải quan.

6. Thông quan: Là việc cơ quan Hải quan quyết định hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh hoặc chuyển sang một chế độ kiểm tra, giám sát hải quan khác.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

Ngoài các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Luật Hải quan; quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế quy định tại các Luật về thuế; quyền, nghĩa vụ của đối tượng lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện, người khai hải quan điện tử còn có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Quyền của người khai hải quan điện tử

a) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy khi cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;

b) Được thực hiện khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần và nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan trực tiếp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; trường hợp khai hải quan trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, nhưng thuộc diện phải nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra làm cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo thì được phản hồi kết quả chậm nhất 2 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc kế tiếp.

c) Được sử dụng chứng từ in ra từ Hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của người khai hải quan điện tử) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;

d) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;

e) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

2. Nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

a) Người khai hải quan khi đã đáp ứng các điều kiện do Bộ Tài chính quy định phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

b) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan (bao gồm cả bản sao) theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; cung cấp các chứng từ điện tử có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan Hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền; 

c) Trong trường hợp pháp luật quy định phải nộp chứng từ, tài liệu dưới dạng giấy cho cơ quan Hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu đó; 

d) Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan. Trong giai đoạn chưa có chữ ký số, được sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm về các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính quy định lộ trình áp dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

e) Có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử. Trong trường hợp không đáp ứng, người khai hải quan cần thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Hải quan, công chức Hải quan

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Luật Quản lý thuế; Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.

2. Xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Tuyên truyền, hỗ trợ, đào tạo, hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan điện tử. Kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm.

Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bên liên quan quy định cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; quy định cụ thể các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử của người khai hải quan điện tử.

Điều 7. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử

1. Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Luật Hải quan, tại Nghị định này và các quy định hiện hành liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong trường hợp Nghị định này không quy định.

2. Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

3. Người khai hải quan đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính để được thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

 

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

 

Điều 8. Hồ sơ hải quan điện tử

1. Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm:

a) Tờ khai hải quan điện tử;

b) Các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử là những chứng từ được quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Hải quan mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan Hải quan. Những chứng từ này có thể ở dạng chứng từ giấy, chứng từ điện tử, chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử hoặc ngược lại. Chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó ở dạng giấy trừ khi pháp luật có quy định khác.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, định dạng các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử; định dạng các chứng từ điện tử khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử và việc sử dụng hồ sơ hải quan điện tử.

3. Hồ sơ hải quan điện tử lưu giữ tại Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp.

Điều 9. Khai hải quan điện tử

1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin theo các tiêu chí quy định tại Tờ khai hải quan điện tử; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

2. Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử;  

b) Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

Trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu nộp, xuất trình các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử trước khi đăng ký tờ khai, người khai hải quan gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

3. Việc bổ sung, sửa chữa, thay thế Tờ khai hải quan điện tử được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan và Luật Quản lý thuế.

Điều 10. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký Tờ khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Trường hợp có yêu cầu nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan để quyết định đăng ký tờ khai.

2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai, cơ quan Hải quan thông báo cho người khai biết và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số Tờ khai hải quan điện tử, thực hiện phân luồng và phản hồi thông tin cho người khai hải quan. Việc phân luồng được thực hiện theo một trong những hình thức dưới đây:

a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan điện tử và cho phép thông quan;

b) Nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;

c) Nộp, xuất trình chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và xuất trình hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan.

Điều 11. Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử

1. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc kiểm tra hồ sơ giấy.

2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra nội dung khai trên tờ khai hải quan điện tử, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp luật.

Điều 12. Kiểm tra thực tế hàng hóa

1. Hình thức, mức độ kiểm tra

a) Hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá: Do công chức hải quan trực tiếp thực hiện; bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;

b) Mức độ kiểm tra: kiểm tra một phần lô hàng tới toàn bộ lô hàng.

2. Thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ kiểm tra.

Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định hình thức và mức độ kiểm tra.

3. Nội dung kiểm tra thực tế hàng hoá

Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá; đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơ hải quan điện tử.

Điều 13. Chuyển cửa khẩu

1. Người khai hải quan khai thông tin đề nghị chuyển cửa khẩu gửi đến cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu và nhận quyết định của cơ quan Hải quan về việc chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa.

Người khai hải quan phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận tải và đi đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian như đã đăng ký và được cơ quan Hải quan chấp nhận.

2. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu tiếp nhận thông tin đề nghị chuyển cửa khẩu, quyết định cho phép chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa hoặc từ chối và phản hồi cho người khai hải quan.

3. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng xuất khẩu quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan hoặc không đảm bảo yêu cầu quản lý hải quan.

4. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi và nơi hàng hóa chuyển đến thực hiện việc giám sát theo quy định đối với hàng hóa phải kiểm tra hoặc lấy mẫu tại khu vực ngoài cửa khẩu.

Điều 14. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1. Các phương thức giám sát hải quan:

a) Niêm phong hải quan;

b) Giám sát trực tiếp bởi công chức hải quan (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết);

c) Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật gồm: giám sát bằng camera, giám sát qua kiểm tra thông tin, giám sát bằng phương tiện kỹ thuật khác.

2. Việc xác định lô hàng, khu vực trọng điểm để áp dụng biện pháp giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro.

3. Cơ quan kinh doanh dịch vụ kho bãi có trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa xuất nhập khẩu đã đưa vào, đưa ra, hàng hóa còn tồn tại kho bãi cho cơ quan Hải quan để sử dụng làm một trong những căn cứ cho việc xác nhận hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan.

Điều 15. Thủ tục hải quan trong trường hợp hệ thống gặp sự cố

1. Sự cố là trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác dẫn đến không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử.

2. Khi xảy ra sự cố với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang Thông tin điện tử ngành Hải quan, đồng thời tạo điều kiện để người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.

3. Khi xảy ra sự cố đối với Hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan, người khai hải quan phải thông báo cho cơ quan Hải quan để phối hợp giải quyết. Khi có yêu cầu và được sự chấp nhận của cơ quan Hải quan, người khai hải quan được phép thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.

 

Mục 2

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN

VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH

 

Bộ Tài chính căn cứ điều kiện thực tế hướng dẫn cụ thể thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.

 

 

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Hiệu lực thi hành của Nghị định

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2012.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chuẩn hóa, cung cấp và trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.




Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm soát nhân dân tối cao;

- UB Giám sát tài chính QG;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu VT, KTTH (5b). N.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 







BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 

Hà Nội, ngày        tháng 4  năm 2012






BẢN THUYẾT MINH DỰ THẢO 2 NGHỊ ĐỊNH

 Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan

điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh



 




BẢN THUYẾT MINH DỰ THẢO 2 NGHỊ ĐỊNH

 Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan

điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh



 

I. Về tên gọi của dự thảo Nghị định

Luật Hải quan quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan, điều chỉnh chung cho cả hải quan thủ công và hải quan điện tử.

Nghị định 154/2005/NĐ-CP là Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với thủ tục hải quan thủ công.

Cho đến thời điểm hiện nay (tháng 4/2012), ngành Hải quan mới chỉ thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 và Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009) và đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh (theo Quyết định 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011). Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa và phương tiện vận tải quá cảnh chưa được thực hiện thí điểm, do vậy không có cơ sở để đánh giá hiệu quả của các quy định khi đưa vào thực hiện chính thức. Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi,  Nghị định mới sẽ chỉ quy định những nội dung đã thực hiện thí điểm.

Do vậy, Nghị định được xác định tên như sau: “Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

II. Nguyên tắc xây dựng Nghị định

- Căn cứ xây dựng Nghị định: Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Hải quan; Luật giao dịch điện tử. Các nội dung về thuế trong thực hiện thủ tục hải quan đã được quy định chi tiết tại Luật Quản lý thuế nên không quy định lại tại Nghị định, chỉ quy định nguyên tắc áp dụng. Do vậy, trong căn cứ xây dựng Nghị định không cần thiết phải dẫn chiếu đến Luật Quản lý thuế.

- Kế thừa nội dung các văn bản áp dụng trong giai đoạn thí điểm: Do thủ tục hải quan điện tử đã và đang được thực hiện trong phạm vi rộng (20/33 Cục Hải quan), để đảm bảo không gây xáo trộn khi thực hiện chính thức, đồng thời đảm bảo tính kế thừa và liên tục từ giai đoạn thí điểm sang chính thức thực hiện, nội dung Nghị định sẽ được xây dựng chủ yếu trên cơ sở kế thừa các quy định tại Quyết định 149/2005/QĐ-TTg, Quyết định103/2009/QĐ-TTg và nâng tầm một số quy định chung về việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã được quy định tại Thông tư 222/2009/TT-BTC.

- Không quy định lại các nội dung liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật cấp cao hơn hoặc tương đương: Để đảm bảo chính sách hải quan là thống nhất, chỉ khác nhau phương thức thực hiện (thủ công hay điện tử), Nghị định chỉ tập trung hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức điện tử, các vấn đề khác như trị giá, tính thuế, giám sát hải quan, sở hữu trí tuệ, kiểm tra sau thông quan, giao dịch điện tử, chứng từ điện tử, quản lý gia công … hiện nay đã được quy định ở các văn bản khác sẽ chỉ nêu nguyên tắc áp dụng để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử. (Cụ thể như Nghị định 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan trong đó quy định các vấn đề về giám sát, sở hữu trí tuệ, kiểm tra sau thông quan; Nghị định 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Nghị định 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định 106/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP; Nghị định 27/2007/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính) …

III. Về kết cấu, nội dung Nghị định

1. Nghị định được kết cấu thành 3 Chương với 17 Điều như sau:

Chương I: Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Hải quan, công chức hải quan

Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Điều 7. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử

Chương II: Các quy định cụ thể

Mục 1. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 8. Hồ sơ hải quan điện tử

Điều 9. Khai hải quan điện tử

Điều 10. Tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

Điều 11. Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử

Điều 12. Kiểm tra thực tế hàng hóa

Điều 13. Chuyển cửa khẩu

Điều 14. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Điều 15. Thủ tục hải quan trong trường hợp hệ thống gặp sự cố

Mục 2. Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

Chương III: Điều khoản thi hành

Điều 16. Hiệu lực thi hành của Nghị định

Điều 17. Trách nhiệm thi hành Nghị định


2. Nội dung của Nghị định








Đề mục

Tên đề mục

Nội dung soạn thảo

Thuyết minh nội dung


Chương I

Quy định chung

Điều 1

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.

Quy định cụ thể phạm vi điều chỉnh của Nghị định theo tên gọi của Nghị định này. Theo đó, Nghị định chỉ quy định việc thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; việc kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện theo quy định chung (hiện nay đã được Nghị định 154/2005/NĐ-CP) hướng dẫn cụ thể.

Điều 2

Đối tượng áp dụng

 

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải;

2. Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan;

3. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan;

Kế thừa quy định tại Điều 3 Luật Hải quan.

 

 

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải.

 

Để việc thực hiện thủ tục hải quan (cả thủ công và điện tử) được nhanh chóng, thuận lợi và có hiệu quả, cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải như các đại lý giao nhận, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng, các tổ chức tín dụng, Phòng Công nghiệp và thương mại Việt Nam…

Vì vậy, cần mở rộng đối tượng áp dụng trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Điều 3

Giải thích thuật ngữ

1. Thủ tục hải quan điện tử: Là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Kế thừa và điểu chỉnh khoản 1 Điều 3 Thông tư 222/2009/TT-BTC để làm rõ nội hàm của thủ tục hải quan điện tử.

 

 

2. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Kế thừa và điều chỉnh khoản 4 Điều 3 Thông tư 222/2009/TT-BTC.

 

 

3. Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Kế thừa và điều chỉnh khoản 5 Điều 3 Thông tư 222/2009/TT-BTC.

 

 

4. Quản lý rủi ro: Là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật làm căn cứ cho cơ quan Hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thuật ngữ “quản lý rủi ro” đã được định nghĩa tại Quyết định 48/QĐ-BTC và Quyết định 52/2007/QĐ-BTC, tuy nhiên các định nghĩa này mang tính học thuật cao, trong khi các nội dung có liên quan đến quản lý rủi ro quy định tại Nghị định mang tính cụ thể. Do vậy, Nghị định đưa ra một định nghĩa mới về “quản lý rủi ro” tương ứng với các nội dung quy định tại Nghị định trên cơ sở các kế thừa và điều chỉnh định nghĩa này tại tại Quyết định 48/QĐ-BTC và Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.

 

 

5. Tờ khai hải quan điện tử: Là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai hải quan.

Khái niệm tờ khai hải quan điện tử chưa được quy định tại một văn bản pháp quy nào, trong khi đó thuật ngữ này được sử dụng rất nhiều trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Vì vậy, cần thiết phải có những giải thích cụ thể đối với thuật ngữ này. Nghị định đưa ra định nghĩa “Tờ khai hải quan điện tử” trên cơ sở bản chất của Tờ khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử/

 

 

6. Thông quan: Là việc cơ quan Hải quan quyết định hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh hoặc chuyển sang một chế độ kiểm tra, giám sát hải quan khác.

 

 Kế thừa Khoản 11 Điều 4 Luật Hải quan và bổ sung thêm cum từ “hoặc chuyển sang một chế độ kiểm tra, giám sát hải quan khác” để phù hợp với định nghĩa tại Công ước Kyoto.

Việc bổ sung này cũng phù hợp với thực tế quản lý hàng hóa thực hiện hợp đồng gia công, nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu…

Điều 4

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

Ngoài các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Luật Hải quan; quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế quy định tại các Luật về thuế; quyền, nghĩa vụ của đối tượng lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện, người khai hải quan điện tử còn có quyền và nghĩa vụ như sau:

Kế thừa Khoản 3 Điều 1 Quyết định 103/2009/QĐ-TTg trong đó có điều chỉnh một số nội dung như sau:

 - Thay thế cụm từ “doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử” bằng cụm từ “người khai hải quan điện tử” để phù hợp với quy định về đối tượng áp dụng của Nghị định này;

 

 

 

1. Quyền của người khai hải quan điện tử

 

a) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy khi cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;

b) Được thực hiện khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần và nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan trực tiếp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; trường hợp khai hải quan trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, nhưng thuộc diện phải nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra làm cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo thì được phản hồi kết quả chậm nhất 2 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc kế tiếp.

c) Được sử dụng chứng từ in ra từ Hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của người khai hải quan điện tử) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;

d) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;

e) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Kế thừa và điểu chỉnh các quy định về quyền của người khai hải quan tại Quyết định 103/2009/QĐ-TTg:

- Chuyển nội dung quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 “được được cơ quan hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí” sang quy định về trách nhiệm của cơ quan Hải quan;

- Bổ sung nội dung về việc cho phép người khai hải quan được thực hiện việc khai 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần để tương ứng với quy định về việc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận 24/7 như quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

 

 

 

 

 

- Chuyển một số nội dung không phù hợp đối với quy định về quyền của người khai hải quan điện tử tại điểm b, d, đ Khoản 1 Điều 3 Quyết định 103/2009/QĐ-TTg vào các nội dung quy định cụ thể của Nghị định này, cụ thể:

+ Điểm b (quy định quyền được sử dụng chứng từ điện tử hoặc ở dạng điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy kèm theo tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra theo yêu cầu) sang quy định về  Hồ sơ hải quan điện tử theo Điều 8 Nghị định này.

+ Điểm d (quy định quyền được thông quan hoặc giải phóng hàng trên cơ sở tờ khai điện tử …) sang quy định về Khai hải quan điện tử theo Điều 9 Nghị định này.

 

 

 

2. Nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

 

 

a) Người khai hải quan khi đã đáp ứng các điều kiện do Bộ Tài chính quy định phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

 

 

 

b) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan (bao gồm cả bản sao) theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; cung cấp các chứng từ điện tử có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan Hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền; 

c) Trong trường hợp pháp luật quy định phải nộp chứng từ, tài liệu dưới dạng giấy cho cơ quan Hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu đó; 

d) Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan. Trong giai đoạn chưa có chữ ký số, được sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm về các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính quy định lộ trình áp dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

e) Có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử. Trong trường hợp không đáp ứng, người khai hải quan cần thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

 

Kế thừa và bổ sung một số nội dung để xác định cụ thể nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử đã quy định tại Quyết định 103/2009/QĐ-TTg:

- Bổ sung quy định để bắt buộc các doanh nghiệp có lưu lượng xuất nhập khẩu hoặc kim ngạch khi đạt hoặc vượt quá các yêu cầu, điều kiện do Bộ Tài chính quy định thì phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử để đảm bảo tất cả doanh nghiệp có quy mô lớn, hoặc áp dụng công nghệ hiện đại đều phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử, tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý của nhà nước.

- Sửa đổi, bổ sung Điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 103/2009/QĐ-TTg về việc người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử;

- Bổ sung thêm quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 222/2009/TT-BTC về trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;

 

 

 

 

 

 

- Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 222/2009/TT-BTC về trách nhiệm bảo mật tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan do Nghị định vẫn cho phép sử dụng tài khoản truy nhập như một hình thức thay thế chữ ký số trong giai đoạn Bộ Tài chính chưa bắt buộc người khai chưa sử dụng chữ ký số do chưa đáp ứng các điều kiện cần thiết.

Đồng thời quy định lộ trình áp dụng chữ ký số với mục đích quy định việc sử dụng có thời hạn tài khoản truy nhập khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

 

 

 

- Để đảm bảo việc khai hải quan điện tử được thông suốt, hạn chế các sai sót ảnh hưởng đến quá trình thông quan hàng hóa, cũng như phân định rõ trách nhiệm khi xảy ra sự cố, cần thiết phải có quy định về các điều kiện người khai hải quan phải đáp ứng khi tham gia thủ tục hải quan điện tử (đối với những trường hợp không bắt buộc). Các điều kiện bao gồm: hạ tầng công nghệ thông tin (máy tính, đường truyền, phần mềm khai báo…), kiến thức về thủ tục hải quan điện tử…Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện trên thì phải thực hiện thông qua đại lý làm thủ tục hải quan do các đại lý này đã đáp ứng các điều kiện nêu trên theo quy định tại Nghị định 14/2011/NĐ-CP.

Điều 5

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Luật Quản lý thuế; Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.

2. Xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Tuyên truyền, hỗ trợ, đào tạo, hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan điện tử. Kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức Hải quan đã được quy định tại Điều 27 Luật Hải quan, Điều 8, Điều 9 Luật Quản lý thuế và Nghị định 27/2007/NĐ-CP. Nghị định này chỉ dẫn chiếu lại để áp dụng.

 

- Hướng dẫn cụ thể Khoản 2 Điều 8 Luật Hải quan quy định về trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

- Kế thừa quy định về trách nhiệm của cơ quan Hải quan đã được thể hiện tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Quyết định 149/2005/QĐ-TTg và bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 3 Quyết định 103/2009/QĐ-TTg về việc hỗ trợ đào tạo...

Điều 6

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bên liên quan quy định cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; quy định cụ thể các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử của người khai hải quan điện tử.

Khoản 2 Điều 8 Luật Hải quan quy định Chính phủ quy định cụ thể về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi số liệu điện tử... (quy định về các yêu cầu kỹ thuật của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan). Đây là các yêu cầu mang tính chi tiết, cụ thể vì vậy sẽ phù hợp hơn khi được quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định.

Đồng thời, điểm d khoản 2 Điều 4 quy định nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử “có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin…”. Do đó, để tương ứng với các điều kiện đã đề cập, cần có cơ quan quy định cụ thể nội dung này đảm bảo tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Do đây là các điều kiện cụ thể, cũng sẽ hợp lý hơn khi quy định tại văn bản hướng dẫn Nghị định.

Điều 7

Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử

1. Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Luật Hải quan, tại Nghị định này và các quy định hiện hành liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong trường hợp Nghị định này không quy định.

 

- Nghị định mới chỉ quy định về thủ tục hải quan thực hiện qua phương thức điện tử. Vì vậy, việc kiểm tra, giám sát và các kỹ thuật nghiệp vụ khác mà ngành Hải quan sử dụng để thực hiện quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không được quy định tại Nghị định này. Trong khi đó, các văn bản khác quy định về thủ tục hải quan tương đối nhiều như: Nghị định 154/2005/NĐ-CP (kinh doanh, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, sở hữu trí tuệ), Nghị định 12/2006/NĐ-CP (gia công); Nghị định 29/2008/NĐ-CP (chế xuất), Nghị định 26/2007/NĐ-CP (chữ ký số), Nghị định 27/2007/NĐ-CP (giao dịch điện tử)…Do vậy, tại Nghị định này không cần thiết phải quy định lại những nội dung đã được thể hiện tại các văn bản pháp luật khác mà chỉ cần cần nêu nguyên tắc áp dụng văn bản trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

 

 

2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

- Kế thừa Khoản 3 Điều 4 Thông tư 222/2009/TT-BTC để đảm bảo quản lý rủi ro được áp dụng chung mọi đối tượng thực hiện thủ tục hải quan không phân biệt thực hiện thông qua phương thức thủ công hay điện tử.

 

 

3. Người khai hải quan đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Nguyên tắc này quy định thủ tục ban đầu, cần thiết người khai hải quan phải thực hiện để xác lập việc thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức điện tử với cơ quan hải quan.

Chương II

Các quy định cụ thể

 

 

Mục 1

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 

 

Điều 8

Hồ sơ hải quan điện tử

1. Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm:

a) Tờ khai hải quan điện tử;

b) Các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử là những chứng từ được quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Hải quan mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan Hải quan. Những chứng từ này có thể ở dạng chứng từ giấy, chứng từ điện tử, chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử hoặc ngược lại. Chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó ở dạng giấy trừ khi pháp luật có quy định khác.

- Điều 22 Luật Hải quan đã quy định rõ về “hồ sơ hải quan”. Trong Nghị định này quy định cụ thể về hồ sơ hải quan điện tử, trong đó tách riêng 2 bộ phận là tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử nhằm tránh việc hiểu nhầm cho rằng việc “khai hải quan điện tử” ban đầu là khai báo cả tờ khai hải quan và các chứng từ khác thuộc bộ hồ sơ hải quan (không phải chỉ là việc khai tờ khai hải quan điện tử, các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan chỉ phải khai báo, xuất trình, nộp khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan).

Kế thừa điểm 2.1 Khoản 2 Điều 9 Thông tư 222/2009/TT-BTC và quy định thêm nội dung “trừ khi pháp luật có quy định khác” để áp dụng đối với những chứng từ không có giá trị pháp lý khi được chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử như giấy phép, C/O trong một số trường hợp đặc biệt…

 

 

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, định dạng các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử; định dạng các chứng từ điện tử khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử và việc sử dụng hồ sơ hải quan điện tử.

Tờ khai hải quan điện tử, các chứng từ điện tử là tập hợp các chỉ tiêu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Để đảm bảo quản lý, cần quy định chi tiết số lượng và nội dung của các chỉ tiêu. Các quy định về nội dung, định dạng các chỉ tiêu thông tin của tờ khai và các chứng từ là những nội dung cụ thể, sẽ phù hợp hơn khi được hướng dẫn ở các văn bản dưới Nghị định (Thông tư).

Quy định bên còn nhằm mục đích giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các trường hợp như tờ khai rút gọn dùng cho doanh nghiệp ưu tiên, nội dung khai hải quan trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 Luật Hải quan hoặc trường hợp khai tờ khai chưa hoàn chỉnh như quy định tại Khoản 6 Điều 12 Thông tư 222/2009/TT-BTC.

 

 

3. Hồ sơ hải quan điện tử lưu giữ tại Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp.

Kế thừa và điều chỉnh Khoản 3 Điều 9 Thông tư 222/2009/TT-BTC để đảm bảo giá trị pháp lý của các thông tin khai điện tử đối với cả 2 trường hợp sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Điều 9

Khai hải quan điện tử

1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin theo các tiêu chí quy định tại Tờ khai hải quan điện tử; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

Kế thừa và điều chỉnh khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2005/NĐ-CP để làm rõ trách nhiệm của người khai khi thực hiện khai hải quan điện tử.

 

 

 

 

 

2. Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử;  

b) Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

Trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu nộp, xuất trình các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử trước khi đăng ký tờ khai, người khai hải quan gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.

Kế thừa và điều chỉnh Điều 12 Thông tư 222/2009/TT-BTC quy định về việc khai hải quan điện tử để pháp lý hóa việc khai báo của người khai hải quan cũng như phản hồi của cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Quy định bên cho phép người khai hải quan khi thực hiện khai hải quan điện tử ban đầu chỉ phải khai các thông tin trên Tờ khai hải quan điện tử, chỉ khi nào cơ quan Hải quan có yêu cầu nộp hoặc xuất trình các chứng từ có liên quan để làm rõ các nghi ngờ hoặc theo các yêu cầu quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, người khai hải quan mới phải nộp, các chứng từ đó.

Đây là một bước cải cách hành chính so với thủ tục hải quan thủ công , là thủ tục hải quan mà khi thực hiện khai báo ngoài tờ khai hải quan người khai hải quan người khai hải quan phải nộp, xuất trình toàn bộ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

 

 

3. Việc bổ sung, sửa chữa, thay thế Tờ khai hải quan điện tử được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan và Luật Quản lý thuế.

Việc cho phép người khai hải quan được phép bổ sung, sửa chữa, thay thế tờ khai nếu có sai sót đã được quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan, Khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế. Do vậy, nội dung này trong Nghị định chỉ quy định mang tính nguyên tắc để áp dụng các văn bản hiện hành.

Điều 10

Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký Tờ khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Trường hợp có yêu cầu nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan để quyết định đăng ký tờ khai.

- Kế thừa Khoản 2 Điều 10 về thời gian khai và tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử với mục tiêu mở rộng thời gian khai báo cho người khai hải quan.

- Quy định chi tiết khoản 17  Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14-6-2005: Pháp lý hóa việc Hệ thống thực hiện kiểm tra sơ bộ và cấp số tờ khai tự động nếu thỏa mãn các điều kiện về đăng ký tờ khai do cơ quan Hải quan quy định dựa trên các tiêu chí quản lý rủi ro và các các thông tin khác. Các trường hợp còn lại sẽ do công chức hải quan thực hiện để đưa ra quyết định cho phép đăng ký tờ khai hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Quy định này là một cải cách thủ tục hành chính, tận dụng ưu việt của công nghệ thông tin trong việc tự động kiểm tra tính đầy đủ của các thông tin khai báo, kiểm tra tính logic và phù hợp giữa các thông tin khai báo với các thông tin quản lý và thông tin tình báo (nếu có) để tự động chấp nhận cho phép đăng ký tờ khai hoặc tự động lý do từ chối. Công chức Hải quan chỉ trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, đăng ký tờ khai đối với những trường hợp phải nộp, xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan nếu có nghi ngờ hoặc theo yêu cầu quản lý của các cơ quan quản lý liên quan. Như vậy, hiệu suất và hiệu quả giải quyết công việc của ngành Hải quan sẽ tăng lên trong khi vẫn đảm bảo quản lý.

 

 

2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai, cơ quan Hải quan thông báo cho người khai biết và nêu rõ lý do.

Quy định bên đảm bảo tính minh bạch khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử giữa cơ quan Hải quan và người khai hải quan.

 

 

3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số Tờ khai hải quan điện tử, thực hiện phân luồng và phản hồi thông tin cho người khai hải quan. Việc phân luồng được thực hiện theo một trong những hình thức dưới đây:

a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan điện tử và cho phép thông quan;

b) Nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;

c) Nộp, xuất trình chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và xuất trình hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan.

Pháp lý hóa việc cấp số tờ khai, phân luồng và phản hồi phân luồng của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thực hiện tới Hệ thống của doanh nghiệp do thời điểm cấp số tờ khai là thời điểm áp dụng các chính sách liên quan.

Điều 11

Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử

1. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc kiểm tra hồ sơ giấy.

Kế thừa và điều chỉnh Khoản 1 Điều 18 Thông tư 222/2009/TT-BTC.

 

 

2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra nội dung khai trên tờ khai hải quan điện tử, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp luật.

Kế thừa Khoản 2 Điều 18 Thông tư 222/2009/TT-BTC.

Điều 12

Kiểm tra thực tế hàng hóa

 

1. Hình thức, mức độ kiểm tra

a) Hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá: Do công chức hải quan trực tiếp thực hiện; bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;

b) Mức độ kiểm tra: kiểm tra một phần lô hàng tới toàn bộ lô hàng.

2. Thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ kiểm tra.

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định hình thức và mức độ kiểm tra.

3. Nội dung kiểm tra thực tế hàng hoá

Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá; đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơ hải quan điện tử.

Kế thừa Điều 19 Thông tư 222/2009/TT-BTC về việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Nội dung quy định tại Nghị định đảm bảo việc đưa ra hình thức, mức độ kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro.

 

 

 

Thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ kiểm tra tuân thủ theo quy định tại khoản 18  Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan ngày 14-6-2005.

 

Điều 13

Chuyển cửa khẩu

1. Người khai hải quan khai thông tin đề nghị chuyển cửa khẩu gửi đến cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu và nhận quyết định của cơ quan Hải quan về việc chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa.

Người khai hải quan phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận tải và đi đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian như đã đăng ký và được cơ quan Hải quan chấp nhận.

2. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu tiếp nhận thông tin đề nghị chuyển cửa khẩu, quyết định cho phép chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa hoặc từ chối và phản hồi cho người khai hải quan.

3. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng xuất khẩu quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan hoặc không đảm bảo yêu cầu quản lý hải quan.

4. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi và nơi hàng hóa chuyển đến thực hiện việc giám sát theo quy định đối với hàng hóa phải kiểm tra hoặc lấy mẫu tại khu vực ngoài cửa khẩu.

- Quy định rõ trách nhiệm của các bên trong thủ tục chuyển cửa khẩu đối với:

+ Người khai hải quan: phải thực hiện việc đăng ký chuyển cửa khẩu với tất cả các lô hàng có nhu cầu chuyển cửa khẩu, không phân biệt mức độ phân luồng.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu: là cơ quan quyết định cho phép hàng hóa được phép chuyển cửa khẩu hay không?

+  Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng xuất khẩu: là cơ quan được phép kiểm tra thực tế hàng hóa nếu có nghi ngờ.

 

 

- Kế thừa  và điều chỉnh Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Điều 29 Thông tư 222/2009/TT-BTC trong đó quy định chỉ phải thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu khi lô hàng thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa. Nguyên nhân là do khi thực hiện TTHQĐT, với các lô hàng được miễn kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng xanh) hoặc được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng vàng), người khai hải quan nếu nhận được quyết định thông quan, giải phóng hàng là đã hoàn thành thủ tục hải quan. Do vậy, không cần thiết phải thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng xanh và luồng vàng).

Điều 14

Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1. Các phương thức giám sát hải quan:

a) Niêm phong hải quan;

b) Giám sát trực tiếp bởi công chức hải quan (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết);

c) Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật gồm: giám sát bằng camera, giám sát qua kiểm tra thông tin, giám sát bằng phương tiện kỹ thuật khác.

2. Việc xác định lô hàng, khu vực trọng điểm để áp dụng biện pháp giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro.

3. Cơ quan kinh doanh dịch vụ kho bãi có trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa xuất nhập khẩu đã đưa vào, đưa ra, hàng hóa còn tồn tại kho bãi cho cơ quan Hải quan để sử dụng làm một trong những căn cứ cho việc xác nhận hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan.

- Kế thừa Khoản 1 Điều 26 Thông tư 222/2009/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về giám sát đối với thủ tục hải quan điện tử;

 

 

 

 

 

- Kế thừa Điều 3 Quyết định 2408/QĐ-TCHQ về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu, cảng biển trong đó có tính đến việc áp dụng tại các khu vực giám sát hải quan khác.

- Khoản 4: kế thừa và điều chỉnh Điều 7 Quyết định 2408/QĐ-TCHQ về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu, cảng biển.

 

Điều 15

Thủ tục hải quan trong trường hợp hệ thống gặp sự cố

1. Sự cố là trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác dẫn đến không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử.

2. Khi xảy ra sự cố với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang Thông tin điện tử ngành Hải quan, đồng thời tạo điều kiện để người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.

3. Khi xảy ra sự cố đối với Hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan điện tử, người khai hải quan phải thông báo cho cơ quan Hải quan để phối hợp giải quyết. Khi có yêu cầu và được sự chấp nhận của cơ quan Hải quan, người khai hải quan được phép thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.

- Khoản 1: Kế thừa Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 30 Thông tư 222/2009/TT-BTC giải thích các trường hợp sự cố khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử làm cơ sở để ghi nhận khi sự cố xảy ra.

 

 

 

- Khoản 2: xác định rõ trách nhiệm của cơ quan Hải quan khi xảy ra sự cố về Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

 

 

 

- Khoản 3: xác định trách nhiệm của người khai hải quan khi xảy ra sự cố đối với Hệ thống khai hải quan điện tử do người khai hải quan tự quản lý; đồng thời quy định nguyên tắc giải quyết sự cố với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người khai hải quan mà vẫn đảm bảo quản lý.

 

 

Mục 2

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

 

 

 

 

Bộ Tài chính căn cứ điều kiện thực tế hướng dẫn cụ thể thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.

Hiện nay, thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh mới đang được thực hiện dưới cơ chế thí điểm, với phương tiện thí điểm là tàu biển theo Quyết định 19/2011/QĐ-TTg với thời gian thí điểm đến hết năm 2012. Do vậy, đến thời điểm hiện nay (4/2012) vẫn chưa thực hiện tổng kết, đánh giá mức độ hiệu quả của các nội dung thí điểm, làm cơ sở đưa vào quy định chính thức.

Vì vậy, Mục 2 sẽ là Mục “trắng” với mục tiêu tạo cơ sở pháp lý cho thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi thực hiện chính thức.

 

Chương III

 

Điều khoản thi hành

 

 

Điều 16

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2012.

Mốc thời gian 1/7/2012 là theo chỉ đạo tại Công văn 35/VPCP-KTTH. Có thể xem xét quy định hiệu lực thi hành sau …ngày kể từ ngày ký.

Điều 17

Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chuẩn hóa, cung cấp và trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia.

 

 

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Tạo cơ sở để ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định này.

 

Quy định mang tính nguyên tắc về trách nhiệm của các Bộ ngành trong việc phối hợp với cơ quan Hải quan trong việc chuẩn hóa danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành để tăng mức độ tự động hóa của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong quản lý nhà nước về chính sách mặt hàng. Việc quy định trách nhiệm cung cấp và trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để tạo cơ sở pháp lý triển khai cơ chế một cửa quốc gia trong thời gian tới.















































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































Trên đây là Bản thuyết minh chi tiết về dự thảo 2 Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử ./.

 

 

btchinh1.jpg


BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

của dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh



I. Sự cần thiết ban hành

1.1. Về cơ sở pháp lý

Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ, điều này là cơ hội và cũng là thách thức với cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan, là một trong các ngành được giao quản lý và thực thi các chính sách về hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước. Hải quan Việt Nam đã gia nhập công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan (gọi là Công ước KYOTO sửa đổi); là đơn vị chủ trì thuộc Bộ Tài chính triển khai cơ chế một cửa quốc gia và Asean; đồng thời, hải quan Việt Nam đã và đang triển khai dự án thông quan điện tử do Nhật Bản tài trợ (VNACCS/VCIS)…Những yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lý trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi Hải quan Việt Nam phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu của quản lý hải quan hiện đại với quy trình thủ tục hải quan thực hiện bằng hình thức điện tử một cách toàn diện trong hầu hết các hoạt động quản lý của hải quan.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, ngày 25/3/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 448/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020, theo đó “đến năm 2020…thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương thức điện tử tại các địa bàn trọng điểm…”. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay thủ tục hải quan điện tử mới chỉ được thực hiện dưới cơ chế thí điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nên mức độ thực hiện còn ở mức hạn chế.

Mặt khác, nhằm đẩy mạnh và cụ thể hóa Chương trình cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ mà cụ thể là Mục X Nghị quyết 25/NQ-CP, Điều 7 Nghị quyết số 68-NQ/CP ngày 27/12/2010 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, theo đó đến năm 2012, ct gim 10%  - 20% chi phí làm thtc hi quan cho công dân và doanh nghip; gim 30% thi gian thông quan ti ca khu, đơn giản hóa hơn nữa 13 thủ tục quy định về thủ tục hải quan điện tử. Dựa trên hiệu quả do thủ tục hải quan điện tử mang lại trong thời gian thực hiện thí điểm, cấp thiết phải đưa thủ tục hải quan điện tử vào thực hiện chính thức trong năm 2012 để đáp ứng các mục tiêu trên.

Ngày 3/1/2012, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã chỉ đạo tại công văn số 35/VPCP-KTTH về việc giao Bộ Tài chính căn cứ Luật Hải quan và pháp luật khác có liên quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan trình Chính phủ ban hành quy định về thủ tục hải quan điện tử, dự kiến có hiệu lực thi hành vào đầu quý III năm 2012.

1.2. Về cơ sở thực tiễn:

Thủ tục hải quan điện tử đã được thực hiện thí điểm từ năm 2005 theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 và tiếp tục mở rộng thí điểm theo Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg. Cho đến thời điểm hiện nay, cho dù mới chỉ thực hiện dưới cơ chế thí điểm với giới hạn các loại hình áp dụng nhưng thủ tục hải quan điện tử đã lan toả đến 20/33 Cục Hải quan, thu hút 46.919 doanh nghiệp tự nguyện tham gia, chiếm gần 86,25% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan trên các địa bàn đang triển khai thủ tục hải quan điện tử.

 Vào thời điểm tháng 10/2011, lượng tờ khai qua thực hiện thủ tục hải quan điện tử chiếm 94,7% so với tổng số tờ khai hải quan cùng loại hình thực hiện; kim ngạch qua thủ tục hải quan điện tử cũng chiếm 95,27% so với tổng kim ngạch thực hiện thủ tục hải quan cùng loại hình tại các địa bàn đang triển khai thủ tục hải quan điện tử. Như vậy, có thể nói các nội dung thí điểm thủ tục hải quan điện tử đã được ứng dụng thành công và có thể áp dụng rộng rãi trong thời gian tới mà không gây biến động lớn do đa số các doanh nghiệp và công chức hải quan đã được làm quen với phương thức thực hiện mới, đồng thời hiệu quả mà thủ tục hải quan điện tử mang lại cho cộng đồng doanh nghiệp và ngành Hải quan cũng như hiệu ứng xã hội là một thực tế đã được ghi nhận. Hiện nay, do thực hiện dưới cơ chế thí điểm nên về cơ sở pháp lý cũng như việc áp dụng các văn bản liên quan trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử chưa thực sự ổn định.

Ngoài ra, để được mục tiêu về thủ tục hải quan điện tử tại Quyết định 448/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đang tiến hành thực hiện Dự án “Xây dựng và triển khai hải quan điện tử và thực hiện cơ chế Hải quan một cửa quốc gia” (VNACCS) do Chính phủ Nhật Bản tài trợ. Nội dung chính của Dự án là chuyển giao công nghệ của hệ thống tự động hóa của Hải quan Nhật Bản (NACCS/CIS) và tiến hành chỉnh sửa để áp dụng tại Việt Nam, dự kiến hệ thống đi vào vận hành chính thức từ giữa năm 2014. Trong thời gian từ nay đến thời điểm Hệ thống VNACCS hoạt động chính thức ở Việt Nam, thủ tục hải quan điện tử cần được đưa vào thực hiện chính thức để đảm bảo cơ sở pháp lý về thủ tục hải quan điện tử cũng như cơ sở thực tiễn hoạt động làm tiền đề để việc chuyển đổi giữa hệ thống mới và hệ thống cũ được hài hòa, không gây xáo trộn.

Do vậy, việc ban hành Nghị định quy định thủ tục hải quan điện tử cần thiết phải được ban hành vào năm 2012 với mục tiêu tạo cơ sở pháp lý cao hơn, chặt chẽ hơn trong quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; mặt khác phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và bảo vệ quyền lợi của chủ thể tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

II. Mục tiêu của Nghị định

2.1. Nghị định này nhằm pháp lý hoá ở mức cao hơn các quy định về thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong giai đoạn hiện nay và các năm tiếp theo, là tiền đề, cơ sở để tiếp tục hoàn thiện pháp luật về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan, là bước chuyển tiếp quan trọng để nhất thể hoá thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan có bản chất điện tử theo lộ trình.

2.2. Nghị định này nhằm xử lý các vướng mắc chính trong quá trình triển khai thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, bổ sung các nội dung còn thiếu trong quá trình triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Nghị định cũng bổ sung các quy định đã ổn định tại các văn bản hướng dẫn như: Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính và văn bản có liên quan.

Nghị định cũng bổ sung hướng dẫn trực tiếp và rõ ràng hơn các quy định của Luật Hải quan 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005 về thủ tục hải quan điện tử như: về hồ sơ hải quan, quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia thủ tục hải quan điện tử, khai hải quan điện tử, tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, phân luồng tờ khai, chuyển cử khẩu….qua đó, Nghị định xử lý các phát sinh từ tình hình thực tế, từ yêu cầu quản lý nhà nước, thực thi pháp luật, góp phần hoàn thiện, đơn giản hơn nữa các quy định về thủ tục hải quan, đặc biệt là thủ tục hải quan điện tử.

2.3. Một số quy định về thủ tục hải quan điện tử từ trước đến nay mới dừng ở các quy định mang tính thủ tục, bên cạnh đó, triển khai thủ tục hải quan điện tử trong lĩnh vực hải quan vẫn cần có một số quy định về bản chất điện tử trong Nghị định, ví dụ như chứng từ điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử, phân luồng…

2.4. Nghị định này phù hợp với tình hình thực tế, với các văn bản quản lý nhà nước thủ tục hải quan, về quản lý hải quan, đáp ứng yêu cầu và nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về hải quan trong tình hình hiện nay, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động xuất nhập khẩu. Nội dung các quy định rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ, dễ hiểu cho mọi đối tượng áp dụng.

  III. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị định

3.1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan điện tử về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử, về trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan, về hồ sơ hải quan, khai hải quan điện tử, kiểm tra thực tế hàng hoá, chuyển cửa khẩu, thủ tục hải quan điện tử trong trường hợp hệ thống gặp sự cố...

3.2. Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc tham gia vào quá trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu; cơ quan hải quan, công chức hải quan và cơ quan khác của nhà nước trong quá trình phối hợp quản lý nhà nước về hải quan trong phạm vi lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3.3. Phạm vi điều chỉnh phù hợp, tương xứng với đối tượng áp dụng của dự thảo Nghị định. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của dự thảo Nghị định phù hợp với chính sách cơ bản và mục tiêu của dự thảo Nghị định là nhằm quy định các nội dung chính trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhằm đơn giản hoá, minh bạch hơn thủ tục hải quan, nhằm giảm phiền hà sách nhiễu, tiêu cực trong ngành hải quan, tạo thuận lợi tối đa cho thương mại.  Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tên gọi của dự thảo Nghị định phù hợp và phản ánh đúng về cơ bản phạm vi, đối tượng điều chỉnh mà dự thảo Nghị định cần điều chỉnh.

IV. Sự phù hợp, tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo Nghị định đối với hệ thống pháp luật

 4.1. Nội dung dự thảo Nghị định phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, phù hợp với quy định của Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ của công dân, của tổ chức, cá nhân khi tham gia thủ tục hải quan điện tử, phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước. Nội dung dự thảo Nghị định bảo đảm tính thống nhất, tính đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành.

4.2. Hình thức, nội dung dự thảo Nghị định phù hợp với thẩm quyền của chủ thể ban hành văn bản là Chính phủ, phù hợp với Nghị định của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử. Căn cứ và nội dung của dự thảo Nghị định phù hợp với quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử…

4.3. Việc xây dựng dự thảo Nghị định tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản theo quy định của pháp luật, xây dựng đề cương, soạn thảo văn bản, tổ chức các cuộc họp góp ý về nội dung dự thảo Nghị định.

4.4. Về ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản: Bố cục của dự thảo Nghị định bảo đảm tính pháp lý, khoa học, thể hiện các nhóm vấn đề theo Chương, Điều, khoản, điểm và tuân thủ thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật, ngôn ngữ sử dụng trong dự thảo Nghị định rõ ràng, đơn nghĩa, dễ hiểu, thuận tiện trong áp dụng. Dự thảo Nghị định quy định cụ thể, trực tiếp các nội dung về thủ tục hải quan điện tử cũng như các nội dung khác có liên quan.

V. Tính khả thi của dự thảo Nghị định

5.1. Các quy định trong dự thảo Nghị định phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tình hình phát triển kinh tế xã hội vào thời điểm ban hành, thời điểm có hiệu lực của Nghị định. Các quy định trong dự thảo Nghị định bảo đảm tương xứng, hợp lý với mục tiêu được xác định khi ban hành văn bản, giải quyết các vấn đề theo mục tiêu đặt ra, phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện; đặc biệt các nội dung về thủ tục hải quan điện tử đã được triển khai thực hiện thí điểm khá lâu nên đã có các tổng kết, đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn để pháp điển ở mức cao hơn là Nghị định.

5.2. Dự thảo đầy đủ cơ chế để giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh, có cơ chế bảo đảm thực thi theo hướng xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục thực hiện. Bảo đảm tính minh bạch, mức độ rõ ràng trong các quy định để đối tượng chịu sự tác động của văn bản biết cách thức thực hiện, tham gia vào thủ tục hải quan điện tử với cơ quan quản lý Nhà nước.

5.3. Việc ban hành Nghị định này là giải pháp tốt nhất để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong giai đoạn hiện nay. Các quy định trong dự thảo Nghị định phù hợp với điều kiện thực tế về nguồn tài chính, nguồn nhân lực, trình độ quản lý, trình độ phát triển của doanh nghiệp, sự chấp nhận của doanh nghiệp và cộng đồng xã hội, trình độ phát triển xã hội của các các đối tượng chịu sự tác động để thi hành Nghị định.

VI. Đánh giá các tác động của dự thảo Nghị định

6.1. Đối với cơ quan Hải quan

- Thay đổi nhận thức: thực hiện chính thức thủ tục hải quan điện tử là đưa phương thức quản lý hải quan hiện đại đi vào thực tế cuộc sống, phương thức quản lý mới được thực hiện dựa trên nền tảng quản lý rủi ro giúp ngành Hải quan chuyển từ quản lý giao dịch sang quản lý doanh nghiệp có áp dụng quản lý rủi ro; từ xử lý thủ công trên giấy tờ sang xử lý hầu hết trên máy tính; giúp cán bộ hải quan nhận thức rõ cải cách hiện đại hóa là xu thế tất yếu để phát triển bộ máy nhà nước nói chung, cơ quan Hải quan nói riêng.

- Thực hiện thành công việc cải cách thủ tục hành chính: với phương thức quản lý hiện đại thông qua áp dụng các phương thức kiểm tra, đối chiếu và xử lý tự động một số bước trong quy trình thủ tục, một số giấy tờ thuộc bộ hồ sơ hải quan cũng như một số thủ tục hành chính được cắt giảm khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử mà vẫn đảm bảo quản lý. Khi được thực hiện chính thức, mức độ áp dụng được mở rộng thì hiệu quả sẽ càng được tăng cao.

- Tiết kiệm chi phí: thủ tục hải quan điện tử hầu hết được xử lý, lưu trữ trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan nên công tác lưu trữ hồ sơ giấy đã được giảm đáng kể. Thêm vào đó, với sự trợ giúp của Hệ thống, công chức Hải quan có thể nâng cao hiệu suất làm việc với độ chính xác cao. Điều này là hết sức quan trọng trong bối cảnh lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng nhanh trong khi biên chế có hạn. Do vậy, thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp ngành Hải quan giảm được áp lực về thời gian, nhân lực và các chi phí quản lý phát sinh.

- Tăng hiệu quả quản lý: thủ tục hải quan điện tử được thực hiện trên nền tảng quản lý rủi ro, kiểm tra trọng tâm trọng điểm do vậy tập trung được nhiều nguồn lực vào các đối tượng nghi ngờ

- Đảm bảo tính chính xác trong việc thống kê: các thông tin được người khai hải quan trực tiếp khai báo, đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm về các thông số, loại trừ khả năng sai lệch trong công tác nhập số liệu của cơ quan Hải quan như thực hiện thủ tục hải quan truyền thống.

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và đạo đức của công chức hải quan: tất cả các bước xử lý tờ khai hải quan điện tử của công chức hải quan và người khai hải quan đều được ghi nhận cụ thể trên hệ thống về thời gian, nội dung và có giá trị pháp lý khi thực hiện, do vậy đòi hỏi các đối tượng tham gia phải có trách nhiệm cao trong việc thực hiện cũng như phải có kiến thức về thủ tục hải quan, thúc đẩy các đối tượng nâng cao năng lực chuyên môn, hình thành tính chuyên nghiệp trong xử lý công việc.

- Nâng cao hình ảnh ngành Hải quan đối với xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp: Ngành Hải quan là ngành đi tiên phong trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào quy trình quản lý. Do vậy, việc chính thức thực hiện thủ tục hải quan điện tử càng khẳng định bước đi của ngành Hải quan là đúng đắn, mang lại hiệu quả không chỉ cho ngành Hải quan mà cả đối với xã hội.

6.2. Đối với cộng đồng doanh nghiệp

Khi thủ tục hải quan điện tử được chính thức thực hiện, số lượng doanh nghiệp được hưởng các lợi ích mà thủ tục hải quan điện tử sẽ tăng lên do địa bàn thực hiện được mở rộng khắp cả nước, tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Các lợi ích cụ thể là:

- Tiết kiệm thời gian: Tổng kết sau thời gian thí điểm cho thấy thủ tục hải quan điện tử đã giúp doanh nghiệp giảm thời gian trung bình làm thủ tục hải quan, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Thời gian thông quan đối với các lô hàng thuộc diện được thông quan trên cơ sở tờ khai điện tử hoặc chứng từ điện tử bổ sung là 3-15 phút; đối với các lô hàng phải kiểm tra hồ sơ từ 10-60 phút; đối với các lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa phụ thuộc vào thời gian kiểm tra hàng hóa.

Với lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hải quan, doanh nghiệp được khai và nhận quyết định thông quan tại trụ sở doanh nghiệp (hiện nay, số lượng lô hàng thuộc diện này chiếm khoảng 72,7% trên tổng số lượng tờ khai).

Giảm số lượng chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan phải nộp: đối với lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hải quan, doanh nghiệp chỉ cần khai tờ khai hải quan còn các chứng từ khác lưu tại Doanh nghiệp; đối với lô hàng phải quan kiểm tra hồ sơ, doanh nghiệp cũng chỉ phải nộp các chứng từ (có thể dưới dạng chứng từ điện tử được chuyển hóa từ chứng từ giấy) khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan.

- Tiết kiệm chi phí, bao gồm: chi phí đi lại khi thực hiện khai báo (khai báo thông qua Internet); chi phí chuẩn bị bộ hồ sơ giấy (hồ sơ hải quan được giảm thiếu tối đa), chi phí nhân lực …

Tính toán chi phí sơ bộ khi thực hiện một thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hải quan trước và sau khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử cho thấy tổng chi phí hàng năm mà các cá nhân, tổ chức tiết kiệm được trung bình trên 20% (chi tiết về số liệu và so sánh chi phí trước và sau khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với đại diện 1 thủ tục hành chính là thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo).

- Nâng cao hiệu quả quản lý: các bước trong quy trình khai báo hải quan đều được Hệ thống ghi nhận và thông báo cụ thể, người khai hải quan có thể dễ dàng theo dõi tình trạng xử lý tờ khai hải quan của mình để chủ động sắp xếp công việc; người quản lý có thể dễ dàng quản lý tình hình xử lý công việc của các nhân viên dưới quyền do tính minh bạch của Hệ thống khai báo hải quan.

- Nâng cao tính cạnh tranh: việc tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí hoạt động giúp các doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí quản lý, từ đó làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh tại thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế.

6.3. Về chi phí: Việc có thêm một văn bản quy phạm pháp luật sẽ phải chi trả các chi phí trong quá trình soạn thảo, ban hành, công tác phổ biến, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước đến các doanh nghiệp. Nhưng chi phí này là rất  thấp so với các chi phí trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử, quá trình kinh doanh, chi phí trả lương, chi phí về nhân lực…

Việc ban hành Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử phù hợp với điều kiện về kinh phí, làm giảm chi phí hành chính cho doanh nghiệp, tiết kiệm thời gian, nguồn nhân lực. Nghị định được ban hành tăng thêm hiệu quả và hoàn chỉnh thêm quản lý nhà nước về kinh về hải quan, tạo hành lang pháp lý cho cơ quan hải quan và các cơ quan khác cùng tham gia quản lý nhà nước về hải quan, góp phần bảo về quyền lợi  cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu chân chính phát triển.

6.4. Đối với xã hội

Việc đưa thủ tục hải quan điện tử vào thực tế cuộc sống đã chính thức đưa thuật ngữ “điện tử” vào quản lý các hoạt động quản lý hành chính, góp phần hình thành môi trường thương mại điện tử cũng như thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia cùng Chính phủ xây dựng và cung cấp các dịch vụ gia tăng về thương mại điện tử.

Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử khẳng định sự ưu việt của phương pháp quản lý mới hiện đại, đủ sức thay thế một cách thuyết phục phương pháp quản lý truyền thống, là tiền đề để các cơ quan, tổ chức thuộc mọi thành phần học hỏi và mạnh dạn đổi mới, nâng cao trình độ của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

6.5. Khả năng tuân thủ của các tổ chức, cá nhân có liên quan: Sự rõ ràng, cụ thể của các quy định trong dự thảo Nghị định khiến các cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng chịu sự tác động, điều chỉnh của Nghị định để có thể hiểu đúng, hiểu thống nhất, thuận tiện khi thực hiện và áp dụng được ngay khi văn bản có hiệu lực thi hành .

Việc chính thức thực hiện thủ tục hải quan điện tử tạo động lực cho các cơ quan Bộ, Ngành đẩy nhanh tốc độ cải cách hiện đại hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý được Chính phủ giao, góp phần thực hiện mục tiêu hiện đại hóa chung của đất nước.

Với kinh nghiệm có được khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, ngành Hải quan sẽ phối hợp với các cơ quan Bộ, Ngành trong việc xây dựng các danh mục chuẩn hóa, mã hóa và xây dựng thành công Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.

VII. Việc lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo dự thảo Nghị định

(Phần này sẽ được hoàn thiện sau khi có ý kiến đóng góp của Bộ, Ngành)

         

Trên đây là các đánh giá tác động của dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của Bộ Tài chính - cơ quan chủ trì soạn thảo. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ và xin ý kiến chỉ đạo.



 Nơi nhận :
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCHQ.

       KT. BỘ TRƯỞNG

         THỨ TRƯỞNG




      Đỗ Hoàng Anh Tuấn

            






PHỤ LỤC


SO SÁNH CHI PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN TRƯỚC


VÀ SAU KHI ÁP DỤNG TTHQĐT


(Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư)



btchinh3.jpg



btchinh4.jpg

CHI PHÍ HIỆN TẠI ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


Tên thủ tục: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠO TÀI


SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ



CÁC HOẠT ĐỘNG

CHI PHÍ HÀNH CHÍNH

Chi phí tài chính gián tiếp (đồng)

Chi phí tài chính trực tiếp: phí, lệ phí thực hiện TTHC (đồng)

Số lượng đối tượng tuân thủ

Tần suất thực hiện

Chi phí để thực hiện mỗi hoạt động/thủ tục (đồng)

Tổng chi phí hàng năm các cá nhân, tổ chức để thực hiện hoạt động/thủ tục (đồng)

Ghi chú

STT

Chi phí nội bộ

Chi phí thuê ngoài (tư vấn, dịch thuật) (đồng)

 

HỒ SƠ, YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN PHẢI TUÂN THỦ

HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT

Thời gian thực hiện hoạt động (giờ)

Chi phí lương trung bình 1 giờ (đồng)

 

1

Tìm hiểu TTHC

Tìm hiểu TTHC

3.0

37,800

 

             

 

20,145

1

113,400

2,284,443,000


2

Tờ khai hải quan

Khai theo mẫu

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000

 

3

Hợp đồng mua bán hàng hóa

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

4

Hóa đơn thương mại

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

5

Vận tải đơn

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

6

Bản kê chi tiết hàng hóa

Chuẩn bị hồ sơ

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000

 

7

Chứng thư giám định

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

8

Tờ khai trị giá hàng hóa

Chuẩn bị hồ sơ

2.0

37,800

 

 

 

20,145

1

75,600

1,522,962,000

 

9

Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

10

Thanh lý theo hình thức xuất khẩu (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ

3.0

37,800

 

 

 

20,145

1

113,400

2,284,443,000

 

11

Thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ

3.0

37,800

 

 

 

20,145

1

113,400

2,284,443,000

 

12

Thanh lý theo hình thức cho biếu tặng, tiêu hủy (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ

3.0

37,800

 

 

 

20,145

1

113,400

2,284,443,000

 

13

Kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có)

Tổ chức cho cán bộ Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa

0.6

37,800

 

 

 

20,145

1

22,680

456,888,600

Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa khoảng 30%

14

 

Đi nộp và chờ nộp hồ sơ

2.0

37,800

 

 

 

20,145

1

75,600

1,522,962,000

 

15

 

Sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu có

1.5

37,800

 

 

 

20,145

1

56,700

1,142,221,500

 

16

 

Đi nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung

2.0

37,800

 

 

 

20,145

1

75,600

1,522,962,000

 

17

 

Chờ và nhận kết quả

2.0

37,800

 

 

 

20,145

1

75,600

1,522,962,000

 

18

 

Lệ phí thủ tục hải quan

 

37,800

 

 

20,000

20,145

1

20,000

402,900,000

TT 43/2009/TT-BTC

19

 

Chi phí in ấn

 

37,800

 

15,000

 

20,145

1

15,000

302,175,000

CV 28/CCTTHC ngày 15/01/2010

20

 

Chi phí copy tài liệu

 

37,800

 

10,000

 

20,145

1

10,000

201,450,000

 

21

 

Chi phí khác

 

37,800

 

100,000

 

20,145

1

100,000

2,014,500,000

 

 

 

TỔNG

26.6

 

 

 

 

 

 

1,150,480

23,176,419,600

 



CHI PHÍ KHI ÁP DỤNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tên thủ tục: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ



CÁC HOẠT ĐỘNG

CHI PHÍ HÀNH CHÍNH

Chi phí tài chính gián tiếp (đồng)

Chi phí tài chính trực tiếp: phí, lệ phí thực hiện TTHC (đồng)

Số lượng đối tượng tuân thủ

Tần suất thực hiện

Chi phí để thực hiện mỗi hoạt động/thủ tục (đồng)

Tổng chi phí hàng năm các cá nhân, tổ chức để thực hiện hoạt động/thủ tục (đồng)

Ghi chú

STT

Chi phí nội bộ

Chi phí thuê ngoài (tư vấn, dịch thuật) (đồng)

 

HỒ SƠ, YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN PHẢI TUÂN THỦ

HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT

Thời gian thực hiện hoạt động (giờ)

Chi phí lương trung bình 1 giờ (đồng)

 

1

Tìm hiểu TTHC

Tìm hiểu TTHC

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000


2

Tờ khai hải quan

Khai theo mẫu

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000

 

3

Hợp đồng mua bán hàng hóa

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

4

Hóa đơn thương mại

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

5

Vận tải đơn

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

6

Bản kê chi tiết hàng hóa

Chuẩn bị hồ sơ

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000

 

7

Chứng thư giám định

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

8

Tờ khai trị giá hàng hóa

Chuẩn bị hồ sơ

2.0

37,800

 

 

 

20,145

1

75,600

1,522,962,000

 

9

Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền

Chuẩn bị hồ sơ

0.5

37,800

 

 

 

20,145

1

18,900

380,740,500

 

10

Thanh lý theo hình thức xuất khẩu (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ

3.0

37,800

 

 

 

20,145

1

113,400

2,284,443,000

 

11

Thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ

3.0

37,800

 

 

 

20,145

1

113,400

2,284,443,000

 

12

Thanh lý theo hình thức cho biếu tặng, tiêu hủy (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000

 

13

Kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có)

Tổ chức cho cán bộ Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa

0.6

37,800

 

 

 

20,145

1

22,680

456,888,600

Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa khoảng 30%

14

 

Đi nộp và chờ nộp hồ sơ

1.4

37,800

 

 

 

20,145

1

52,920

1,066,073,400

Mở rộng đối tượng khai hải quan điện tử

15

 

Sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu có

1.0

37,800

 

 

 

20,145

1

37,800

761,481,000

Mở rộng đối tượng khai hải quan điện tử

16

 

Đi nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung

1.4

37,800

 

 

 

20,145

1

52,920

1,066,073,400

Mở rộng đối tượng khai hải quan điện tử

17

 

Chờ và nhận kết quả

1.6

37,800

 

 

 

20,145

1

60,480

1,218,369,600

Mở rộng đối tượng khai hải quan điện tử

18

 

Lệ phí thủ tục hải quan

 

37,800

 

 

20,000

20,145

1

20,000

402,900,000

TT 43/2009/TT-BTC

19

 

Chi phí in ấn

 

37,800

 

2,000

 

20,145

1

2,000

40,290,000

Mở rộng đối tượng khai hải quan điện tử

20

 

Chi phí copy tài liệu

 

37,800

 

2,000

 

20,145

1

2,000

40,290,000

Mở rộng đối tượng khai hải quan điện tử

21

 

Chi phí khác

 

37,800

 

50,000

 

20,145

1

50,000

1,007,250,000

 

 

 

TỔNG

20.5

 

 

 

 

 

 

848,900

17,101,090,500

 











Theo

Trụ sở chính: 132 Nguyễn Tuân - P.Thanh Xuân Trung - Q. Thanh Xuân - TP.Hà Nội

ĐT: 024.35571875/76/77 – Fax: 024.35571874

Email: vanphong.vacod@gmail.com

Website: vacod.vn

Các đơn vị trực thuộc

Văn phòng Vacod miền trung - Tp Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 278/4 Nguyễn Văn Linh - Thành phố Đà Nẵng
ĐT: 0236.3652692 - Fax: 0236.3653208

Văn phòng Vacod miền nam - Tp Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 6A Phạm Đình Toái, Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 0983358188

Công ty TNHH MTV Vacod

Trụ sở chính: 132 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 024.35571875/76/77 – Fax: 024.35571874

Viện nghiên cứu phát triển hàng tiêu dùng Việt Nam

Trụ sở chính: 132 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 024.35571875/76/77 – Fax: 024.35571874

Cơ quan ngôn luận: Tạp chí Thương Gia

Địa chỉ: Số 14, Khu 249A Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội
ĐT: 0879 504 666 - Email: toasoan@thuonggiaonline.vn
Website: https://thuonggiaonline.vn/