Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 đến ngày 30/9/2026).
Điều 2 Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP quy định: kéo dài thời hạn Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 12/4/2026 của Quốc hội đến hết ngày 30/9/2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/NQ-QH. Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP quy định: Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ngày 16/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP ban hành thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình sử dụng xăng E10, theo đó, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (từ ngày 16/6/2026 đến hết ngày 15/6/2028), xăng E10RON95-III được thí điểm xác định là mặt hàng tiêu dùng phổ biến, do Nhà nước công bố giá cơ sở thay thế xăng RON95-III.
Ngày 12/4/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 19/2026/QH16 về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay. Theo đó, từ 00h00 ngày 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026: mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít; xăng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào; thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%.
Ngày 27/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 483/QĐ-TTg về việc bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2025 cho Bộ Công Thương để tạm ứng cho Quỹ Bình ổn giá xăng dầu. Thực hiện Quyết định trên của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03/4/2026 quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước, Quyết định số 1366/QĐ-BCT ngày 08/6/2026 ban hành Phương án trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước để điều hành giá xăng dầu, thay thế Quyết định số 632/QĐ-BCT ngày 03/4/2026.
Bộ trưởng Bộ Công Thương cũng đã ban hành Thông tư số 21/2026/TT-BCT ngày 28/4/2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày 29/4/2026) bãi bỏ một phần khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu; theo đó, bãi bỏ cụm từ "dầu hỏa" tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 18/2025/TT-BCT, dầu hỏa không còn là mặt hàng nhà nước công bố giá cơ sở.
Thông tư số 50/2025/TT-BCT ngày 07/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam quy định: Từ ngày 01/6/2026, xăng không chì (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành) phải phối trộn, pha chế thành xăng E10 để sử dụng cho động cơ xăng trên toàn quốc. Tiếp tục phối trộn, pha chế xăng E5RON92 để sử dụng cho động cơ xăng đến hết ngày 31/12/2030.
Trước diễn biến của giá xăng dầu thế giới, biến động tỷ giá VND/USD, căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP ngày 16/6/2026 của Chính phủ, Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12/4/2026 của Quốc hội về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay, Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06/3/2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026, Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 19/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06/3/2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 482/QĐ-TTg ngày 26/3/2026, Quyết định số 483/QĐ-TTg ngày 27/3/2026, Văn bản số 2058/VPCP-KTTH ngày 10/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương bình ổn giá xăng dầu, chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại Văn bản số 2113/VPCP-KTTH ngày 11/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về điều hành giá xăng dầu, tại Văn bản số 2406/VPCP-KTTH ngày 19/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về đề nghị của Bộ Công Thương tại báo cáo số 1773/BC-BCT, liên Bộ Công Thương - Tài chính đã quyết định phương án điều hành giá xăng dầu bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường.
Thị trường xăng dầu thế giới kỳ điều hành lần này chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu như: Mỹ và Iran tiếp tục tấn công trả đũa lẫn nhau; một số tàu chở dầu tiếp tục bị tấn công tại eo biển Hormuz; OPEC+ thống nhất nâng sản lượng khai thác dầu từ tháng 8; xung đột quân sự giữa Nga với Ucraina vẫn tiếp diễn, Ucraina tập trung tấn công nhiều vào các nhà máy lọc dầu của Nga; Nga cấm xuất khẩu dầu điêzen… Các yếu tố nêu trên khiến giá thành phẩm xăng dầu thế giới những ngày qua có diễn biến tăng, giảm tùy từng mặt hàng.
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới bình quân giữa kỳ điều hành giá ngày 02/7/2026 và kỳ điều hành ngày 09/7/2026 là: 94,948 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (giảm 3,218 USD/thùng, tương đương giảm 3,28%); 97,468 USD/thùng xăng RON95 dùng để pha chế xăng E10RON95-III (giảm 2,624 USD/thùng, tương đương giảm 2,62%); 116,456 USD/thùng dầu điêzen 0,05S (tăng 4,656 USD/thùng, tương đương tăng 4,16%); 428,324 USD/tấn dầu mazut 180CST 3,5S (giảm 4,486 USD/tấn, tương đương giảm 1,04%).
Biến động giá thành phẩm xăng dầu trên thị trường thế giớiTừ 26/02/2026 - 08/7/2026
(Chi tiết tại bảng thống kê giá thành phẩm xăng dầu thế giới kèm theo)
Giá bán xăng dầu của các nước lân cận Việt Nam ngày 09/7/2026: (1) Về giá xăng: Thái Lan: 27.678 VNĐ/lít (Chính phủ trợ giá); Campuchia: 25.738 VNĐ/lít (Chính phủ trợ giá); Lào: 35.688 VNĐ/lít; Trung Quốc: 29.175 VNĐ/lít (Chính phủ khống chế giá); Việt Nam: 20.003 VNĐ/lít. (2) Về giá dầu: Thái Lan: 27.678 VNĐ/lít (Chính phủ trợ giá); Campuchia: 26.715 VNĐ/lít; Lào: 30.480 VNĐ/lít; Trung Quốc: 26.234 VNĐ/lít (Chính phủ khống chế giá); Việt Nam: 21.745 VNĐ/lít. Giá xăng dầu của Việt Nam hiện đang ở mức thấp hơn so với các nước có chung đường biên giới.
Trước diễn biến của giá xăng dầu thế giới và biến động tỷ giá VND/USD, thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12/4/2026 của Quốc hội, thực hiện các quy định hiện hành và chỉ đạo của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thực hiện Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thông tư số 21/2026/TT-BCT ngày 28/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Quyết định số 1366/QĐ-BCT ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Phương án trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ ngân sách nhà nước để điều hành giá xăng dầu.
Kỳ điều hành này, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo Quyết định số 1725/QĐ-BCT ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, thực hiện điều hành giá xăng dầu trong nước đảm bảo phản ánh đúng xu hướng biến động của giá xăng dầu thế giới; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường. Cụ thể như sau:
1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu
Trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 200 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 200 đồng/kg.
Chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 3.1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.191 đồng/lít (giảm 539 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành), thấp hơn xăng E10RON95-III 812 đồng/lít;
- Xăng E10RON95-III: không cao hơn 20.003 đồng/lít (giảm 412 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.745 đồng/lít (tăng 569 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.735 đồng/kg (giảm 318 đồng/kg so với giá bán tối đa hiện hành).
Biến động giá bán xăng dầu trong nước năm 2026 (31/12/2025 đến 09/7/2026)
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 3.1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 09 tháng 7 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 09 tháng 7 năm 2026 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 09 tháng 7 năm 2026 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 09 tháng 7 năm 2026, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở tiếp theo, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC, Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thông tư số 21/2026/TT-BCT ngày 28/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP của Chính phủ.
Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm (nếu có).
Liên Bộ Công Thương - Tài chính đang tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường để thông báo giá xăng dầu phù hợp, đúng chỉ đạo và kịp thời đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp bình ổn giá xăng dầu.
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới
(26/02/2026 - 08/7/2026)
TT
Ngày
X92
X95
Dầu hoả
DO 0,05
FO 3,5S
VCB mua CK
VCB bán
1
26/2/26
79,280
81,740
92,720
91,900
430,570
25.780
26.260
2
27/2/26
79,630
82,090
93,570
92,260
430,700
25.780
26.230
3
28/2/26
-
-
-
-
-
-
-
4
1/3/26
-
-
-
-
-
-
-
5
2/3/26
90,320
92,780
116,460
114,530
501,210
25.880
26.289
6
3/3/26
95,560
98,650
130,230
125,250
525,620
25.880
26.298
7
4/3/26
99,680
104,350
231,420
140,600
566,790
25.880
26.304
8
5/3/26
106,300
110,970
201,190
152,210
596,680
25.880
26.307
9
6/3/26
113,160
121,360
160,570
154,760
652,090
25.880
26.309
10
7/3/26
-
-
-
-
-
-
-
11
8/3/26
-
-
-
-
-
-
-
12
9/3/26
139,300
147,500
188,200
184,430
882,380
26.027
26.311
13
10/3/26
119,220
127,420
142,990
160,400
682,710
26.027
26.315
14
11/3/26
116,760
129,170
157,270
163,560
670,930
26.027
26.311
15
12/3/26
130,120
143,440
209,520
193,500
782,410
26.027
26.314
16
13/3/26
136,440
149,760
199,500
191,480
741,630
26.027
26.318
17
14/3/26
-
-
-
-
-
-
-
18
15/3/26
-
-
-
-
-
-
-
19
16/3/26
140,160
153,480
201,420
189,930
770,500
26.074
26.321
20
17/3/26
138,840
152,160
201,270
197,200
753,140
26.074
26.321
21
18/3/26
139,800
153,120
201,070
197,880
747,930
26.074
26.320
22
19/3/26
151,930
165,250
227,420
223,500
785,910
26.074
26.325
23
20/3/26
150,610
163,930
222,520
222,020
740,710
26.074
26.339
24
21/3/26
-
-
-
-
-
-
-
25
22/3/26
-
-
-
-
-
-
-
26
23/3/26
157,200
170,520
234,340
241,910
793,260
26.085
26.344
27
24/3/26
141,810
146,360
204,640
218,930
689,960
26.085
26.364
28
25/3/26
131,050
135,600
182,190
204,620
637,830
26.085
26.359
29
26/3/26
127,480
132,030
200,540
215,560
662,850
26.085
26.357
30
27/3/26
130,520
135,070
224,930
236,810
716,780
26.085
26.355
31
28/3/26
-
-
-
-
-
-
-
32
29/3/26
-
-
-
-
-
-
-
33
30/3/26
139,660
147,000
251,150
740,540
26.137
26.355
34
31/3/26
138,460
145,800
237,890
699,440
26.137
26.357
35
1/4/26
136,050
143,290
245,000
669,550
26.137
26.360
36
2/4/26
144,500
151,740
291,820
742,030
26.137
26.362
37
3/4/26
-
-
-
-
-
-
38
4/4/26
-
-
-
-
-
-
39
5/4/26
-
-
-
-
-
-
40
6/4/26
141,870
150,880
264,020
730,940
26.142
26.361
41
7/4/26
138,210
147,220
234,990
730,460
26.142
26.363
42
8/4/26
119.460
125.820
183.290
642.170
26,142
26,361
43
9/4/26
130,980
135,040
181,780
647,600
26.142
26.357
44
10/4/26
128,170
133,880
182,080
633,880
26.142
26.360
45
11/4/26
-
-
-
-
-
-
46
12/4/26
-
-
-
-
-
-
47
13/4/26
128,490
135,930
176,900
659,750
26.117
26.361
48
14/4/26
123,870
128,990
168,230
670,460
26.117
26.361
49
15/4/26
119,010
125,230
155,370
645,560
26.117
26.358
50
16/4/26
120,880
122,290
158,600
642,810
26.117
26.357
51
17/4/26
122,190
128,190
156,710
639,270
26.117
26.357
52
18/4/26
-
-
-
-
-
-
53
19/4/26
-
-
-
-
-
-
54
20/4/26
118,670
124,430
141,470
615,450
26.127
26.358
55
21/4/26
118,220
123,980
139,240
591,410
26.127
26.357
56
22/4/26
124,240
128,890
153,610
626,640
26.127
26.355
57
23/4/26
125,920
130,570
157,690
643,920
26.127
26.360
58
24/4/26
124,690
131,720
159,240
669,770
26.127
26.368
59
25/4/26
-
-
-
-
-
-
60
26/4/26
-
-
-
-
-
-
61
27/4/26
128,030
133,040
160,430
673,010
26.130
26.368
62
28/4/26
126,520
131,540
153,790
693,610
26.130
26.366
63
29/4/26
129,820
134,060
156,430
689,660
26.130
26.368
64
30/4/26
134,270
137,610
165,620
713,320
26.130
26.368
65
1/5/26
-
-
-
-
-
-
66
2/5/26
-
-
-
-
-
-
67
3/5/26
-
-
-
-
-
-
68
4/5/26
130,920
133,290
148,760
685,870
26.138
26.367
69
5/5/26
136,610
137,670
150,560
735,790
26.138
26.366
70
6/5/26
133,340
134,400
146,900
742,710
26.138
26.368
71
7/5/26
126,140
127,530
138,770
689,400
26.138
26.368
72
8/5/26
122,980
124,890
142,950
672,350
26.138
26.367
73
9/5/26
-
-
-
-
-
-
74
10/5/26
-
-
-
-
-
-
75
11/5/26
127,400
130,030
144,800
689,780
26.118
26.373
76
12/5/26
132,430
134,730
149,440
696,200
26.118
26.379
77
13/5/26
134,710
137,010
154,230
690,540
26.118
26.379
78
14/5/26
134,850
139,100
150,540
701,980
26.118
26.382
79
15/5/26
135,650
139,240
152,130
731,870
26.118
26.387
80
16/5/26
-
-
-
-
-
-
81
17/5/26
-
-
-
-
-
-
82
18/5/26
138,630
142,120
156,260
737,440
26.132
26.387
83
19/5/26
137,860
141,350
159,290
730,220
26.132
26.389
84
20/5/26
135,170
137,050
158,310
705,020
26.132
26.391
85
21/5/26
129,550
130,160
153,980
672,590
26.132
26.391
86
22/5/26
127,240
127,850
150,720
681,030
26.132
26.390
87
23/5/26
-
-
-
-
-
-
88
24/5/26
-
-
-
-
-
-
89
25/5/26
124,250
124,810
140,550
632,110
26.161
26.392
90
26/5/26
123,830
124,890
141,540
635,100
26.161
26.394
91
27/5/26
-
-
-
-
-
-
92
28/5/26
117,570
118,510
137,940
635,710
26.161
26.393
93
29/5/26
113,780
114,720
134,880
627,440
26.161
26.395
94
30/5/26
-
-
-
-
-
-
95
31/5/26
-
-
-
-
-
-
96
1/6/26
-
-
-
-
-
-
97
2/6/26
116,740
143,640
646,180
26.143
26.398
98
3/6/26
118,980
151,100
650,760
26.143
26.402
99
4/6/26
115,670
147,120
632,050
26.143
26.402
100
5/6/26
113,310
137,320
616,730
26.143
26.404
101
6/6/26
-
-
-
-
-
102
7/6/26
-
-
-
-
-
103
8/6/26
119,750
142,760
634,190
26.122
26.407
104
9/6/26
117,440
135,990
595,430
26.122
26.408
105
10/6/26
115,810
134,700
594,330
26.122
26.410
106
11/6/26
116.980
119.750
136.100
594.090
26,122
26,410
107
12/6/26
110.190
113.230
125.160
553.980
26,122
26,412
107
13/6/26
-
-
-
-
-
-
108
14/6/26
-
-
-
-
-
-
109
15/6/26
105.350
108.390
118.570
515.890
26,130
26,423
110
16/6/26
104.810
107.850
114.900
490.090
26,130
26,423
111
17/6/26
102.300
105.340
113.370
466.980
26,130
26,433
112
18/6/26
101,810
104,850
110,860
456,470
26.130
26.431
113
19/6/26
104,390
106,370
111,920
467,130
26.130
26.440
114
20/6/26
-
-
-
-
-
-
115
21/6/26
-
-
-
-
-
-
116
22/6/26
104,640
106,620
113,700
461,620
26.111
26.442
117
23/6/26
101,670
103,650
109,760
446,740
26.111
26.448
118
24/6/26
98,820
100,800
110,690
446,690
26.111
26.451
119
25/6/26
97,100
99,080
110,840
431,540
26.111
26.456
120
26/6/26
98,490
100,470
110,040
430,440
26.111
26.454
121
27/6/26
-
-
-
-
-
-
122
28/6/26
-
-
-
-
-
-
123
29/6/26
99,640
102,190
111,350
439,570
26.136
26.461
124
30/6/26
99,440
101,000
112,430
435,350
26.136
26.466
125
1/7/26
96,160
97,720
114,340
427,150
26.136
26.466
126
2/7/26
94,350
95,910
116,270
425,550
26.136
26.465
127
3/7/26
95,240
98,350
113,730
427,960
26.136
26.463
128
4/7/26
-
-
-
-
-
-
129
5/7/26
-
-
-
-
-
-
130
6/7/26
95,780
99,690
115,380
420,570
26.105
26.462
131
7/7/26
94,590
96,600
116,830
416,520
26.105
26.462
132
8/7/26
94,780
96,790
120,070
451,020
26.105
26.466
Tác giả: Nhật Chi Tags: giá xăng dầu trong nước , thị trường xăng dầu , Bộ Công Thương , giá xăng dầu hôm nay
