Bức tranh kinh tế tháng 1/2026 qua các con số

Nhiều số liệu, chỉ số tăng trưởng cao cho thấy bức tranh kinh tế tháng đầu năm của Việt Nam ghi nhận nhiều dấu hiệu tích cực.

Chỉ số sản xuất công nghiệp trong tháng tuy có giảm 0,2% so với tháng 12/2025 nhưng lại tăng 21,5% nếu so với cùng kỳ năm 2024; Hơn 24 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, tăng đến 226,8% nếu so với cùng kỳ năm ngoái; Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu hàng hóa đạt 88,16 tỷ USD, tăng 39% so với cùng kỳ… là những con số “cực kỳ” ấn tượng cho bước khởi đầu năm mới của nền kinh tế nước ta.

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tháng 1/2026 tăng nhẹ 0,05% so với tháng 12/2025 chủ yếu từ giá thịt lợn tăng do nhu cầu tiêu dùng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ tăng cao, giá ăn uống ngoài gia đình, giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng do nhu cầu sơn sửa nhà cửa đón năm mới của người dân tăng. Đồng thời, CPI trong tháng tăng 2,53% so với cùng kỳ năm 2025; lạm phát cơ bản trong tháng tăng 3,19%.

chi-so-cpi-cua-viet-nam-thang-1-nam-2026.jpg

Tính đến ngày 29/1, giá vàng thế giới bình quân ở mức 4.733,31 USD/ounce, tăng 8,65% so với tháng 12/2025. Nguyên nhân chủ yếu do dòng vốn đầu tư vào vàng gia tăng, cùng với hoạt động mua ròng liên tục của các Ngân hàng Trung ương.

Bên cạnh đó, đồng đô la Mỹ suy yếu trong bối cảnh kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ cùng với nhu cầu nắm giữ các tài sản thực của nhà đầu tư tăng lên trước những căng thẳng địa chính trị và bất ổn toàn cầu, qua đó tiếp tục củng cố vai trò trú ẩn an toàn của vàng làm giá vàng tăng mạnh. Trong nước, giá vàng bám sát xu hướng thế giới, đồng thời nhu cầu tích trữ và đầu tư tăng lên trong bối cảnh các kênh đầu tư thay thế chưa ổn định, giúp mặt bằng giá vàng duy trì ở mức cao. Chỉ số giá vàng trong tháng tăng 5,02% so với tháng 12/2025 và tăng 77,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Cũng tính đến ngày 29/1, chỉ số giá đô la Mỹ trên thị trường quốc tế đạt mức 98,1 điểm, giảm 0,21% so với tháng 12/2025 chủ yếu do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ điều chỉnh theo hướng nới lỏng chính sách tiền tệ trong năm 2026, làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản định giá bằng USD. Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Mỹ có xu hướng hạ nhiệt, dòng vốn đầu tư dịch chuyển sang các thị trường và đồng tiền khác, trong khi một số đồng tiền chủ chốt như Euro và Yên Nhật phục hồi tương đối.

Trong nước, chỉ số giá đô la Mỹ tháng 1/2026 giảm 0,29% so với tháng 12/2025 và tăng 3,18% so với cùng kỳ năm 2025.

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, du lịch nội địa cùng với lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng cao góp phần tích cực vào tăng trưởng của ngành thương mại dịch vụ trong tháng đầu tiên của năm 2026.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành tháng 1/2026 ước đạt 632,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với tháng 12/2025 và tăng 9,3% so với cùng kỳ năm ngoái (tương đương mức tăng của cùng kỳ năm 2025), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 6,3% (cùng kỳ năm 2025 tăng 6,5%).

tong-muc-ban-le-hang-hoa-va-doanh-thu-dich-vu-tieu-dung-trong-thang-1-nam-2026.jpg

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành tháng 1/2026 tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy xu hướng tích cực của thị trường tiêu dùng trong bối cảnh tháng đầu tiên của năm mới không trùng với dịp Tết Nguyên đán, trong khi cùng kỳ năm trước là tháng cao điểm tiêu dùng Tết.

Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 1/2026 ước đạt 487,4 nghìn tỷ đồng, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó: Nhóm hàng đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 9,4% do nhu cầu mua sắm hàng hóa tăng trong dịp chào mừng năm mới và các nhãn hàng tăng cường giảm giá, kích cầu tiêu dùng; phương tiện đi lại (trừ ô tô) tăng 9,3%; hàng may mặc tăng 7,6%; hàng lương thực, thực phẩm tăng 7,7%; vật phẩm văn hoá, giáo dục tăng 5,5%.

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống trong tháng ước đạt 75,4 nghìn tỷ đồng, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm 2025. Doanh thu du lịch lữ hành trong tháng ước đạt 7,5 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 62,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2025.

HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Trong tháng 1/2026, cả nước có gần 24,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 180,9 nghìn tỷ đồng và số lao động đăng ký gần 108,2 nghìn lao động, tăng 40,9% về số doanh nghiệp, tăng 9% về vốn đăng ký và tăng 7,5% về số lao động so với tháng 12/2025.

tinh-hinh-thanh-lap-doanh-nghiep-trong-1-thang-nam-2026.jpg

So với cùng kỳ năm 2025, tăng 126,8% về số doanh nghiệp, tăng 92,3% về số vốn đăng ký và tăng 32,7% về số lao động. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 7,5 tỷ đồng, giảm 22,6% so với tháng trước và giảm 15,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp đang hoạt động trong tháng đạt gần 358,1 nghìn tỷ đồng, giảm 2,5% so với cùng kỳ năm 2025. Bên cạnh đó, cả nước còn có hơn 24,5 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 146,2% so với tháng trước và tăng 7,6% so với cùng kỳ năm ngoái), nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động trong tháng 1/2026 lên gần 48,7 nghìn doanh nghiệp, tăng 45,6% so với cùng kỳ năm 2025.

Cũng trong tháng, có gần 54,3 nghìn doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, gấp 11,8 lần tháng 12/2025 và tăng 2,8% so với cùng kỳ năm ngoái; 7.303 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 42,1% và tăng 109,1%; có 4.609 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 8,6% và tăng 128,1%.

CÁN CÂN XUẤT - NHẬP KHẨU

cac-thi-truong-xuat-khau-nhap-khau-lon-nhat-cua-viet-nam-trong-1-thang-nam-2026.jpg

Trong tháng, tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu hàng hóa đạt 88,16 tỷ USD, giảm 0,6% so với tháng 12/2025 và tăng 39% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu tăng 29,7%; nhập khẩu tăng 49,2%. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 1,78 tỷ USD.

Xuất khẩu hàng hóa:

kinh-ngach-xuat-khau-mot-so-mat-hang-1-thang-nam-2026.jpg

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 1/2026 đạt 43,19 tỷ USD, giảm 2% so với tháng 12/2025. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 9,51 tỷ USD, giảm 2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 33,68 tỷ USD, giảm 1,9%.

So với cùng kỳ năm 2025, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 1/2026 tăng 29,7%, trong đó khu vực kinh tế trong nước giảm 1,3%, chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 42,2%, chiếm 78%.

Cũng trong tháng 1/2026, có 9 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 72,4% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Nhập khẩu hàng hóa:

kim-ngach-nhap-khau-mot-so-mat-hang-1-thang-nam-2026.jpg

Trong tháng, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 44,97 tỷ USD, tăng 0,6% so với tháng 12/2025. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 12,91 tỷ USD, giảm 11,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 32,06 tỷ USD, tăng 6,5%.

So với cùng kỳ năm 2025, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 1/2026 tăng 49,2%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 18,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 66,8%.

Cũng trong tháng 1/2026, có 8 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 64,9% tổng kim ngạch nhập khẩu (có 1 mặt hàng nhập khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 37%).

CHỈ SỐ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (IIP)

Quảng cáo

Chỉ số IIP tháng 1/2026 ước giảm 0,2% so với tháng 12/2025 và tăng 21,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 23,6% so với cùng kỳ năm 2025; Sản xuất và phân phối điện tăng 14,1%; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 13,6%; Ngành khai khoáng tăng 10,3%.

chi-so-san-xuat-cong-nghiep-cua-viet-nam-trong-1-thang-nam-2026.jpg

Tốc độ tăng, giảm chỉ số sản xuất tháng 1/2026 của một số ngành trọng điểm cấp II so với cùng kỳ năm ngoái: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 41,9%; Sản xuất xe có động cơ tăng 36,6%; Sản xuất kim loại tăng 35,4%; Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 35,2%; Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 31,9%; Sản xuất đồ uống tăng 26,1%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 25,8%... Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành tăng thấp: Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 9,3%; Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên tăng 6,2%.

mot-so-san-pham-cong-nghiep-tang-cao-trong-1-thang-nam-2026.jpg

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 tăng ở cả 34 địa phương. Một số địa phương có chỉ số IIP đạt mức tăng khá nhờ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành sản xuất và phân phối điện tăng cao. Ở chiều ngược lại, một số địa phương có chỉ số IIP tăng thấp do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành khai khoáng và ngành sản xuất, phân phối điện tăng thấp hoặc giảm.

mot-so-san-pham-cong-nghiep-giam-trong-1-thang-nam-2026.jpg

Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực trong tháng tăng cao so với cùng kỳ năm ngoái như: Linh kiện điện thoại tăng 92,7%; Xe máy tăng 54,3%; Xi măng tăng 48,9%; Ô tô tăng 48,5%; Thép cán tăng 38,0%; Thủy hải sản chế biến tăng 30,7%; Sữa bột và sơn hóa học cùng tăng 29,1%. Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm 2025 như: Phân Ure giảm 40%; điện thoại di động giảm 6,1%...

THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Thu ngân sách Nhà nước tháng 1/2026 ước tăng 20,4% và chi ngân sách Nhà nước ước tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2025, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả kịp thời các khoản lương, lương hưu, thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh xã hội.

Thu ngân sách Nhà nước:

thu-ngan-sach-nha-nuoc-1-thang-nam-2026.jpg

Tổng thu ngân sách Nhà nước trong tháng ước đạt 370,7 nghìn tỷ đồng, bằng 14,7% dự toán năm và tăng 20,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, một số khoản thu chính như sau:

- Thu nội địa tháng 1/2026 ước đạt 341,7 nghìn tỷ đồng, bằng 15,5% dự toán năm và tăng 17,6% so với cùng kỳ năm 2025.

- Thu từ dầu thô tháng 1/2026 ước đạt 3,5 nghìn tỷ đồng, bằng 8,1% dự toán năm và giảm 15,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

- Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu tháng 1/2026 ước đạt 25,5 nghìn tỷ đồng, bằng 9,2% dự toán năm và tăng 94,0% so với cùng kỳ năm 2025.

Chi ngân sách Nhà nước:

chi-ngan-sach-nha-nuoc-1-thang-nam-2026.jpg

Tổng chi ngân sách Nhà nước trong tháng ước đạt 163,0 nghìn tỷ đồng, bằng 5,2% dự toán năm và tăng 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, chi thường xuyên tháng 1/2026 đạt 110 nghìn tỷ đồng, bằng 6,1% dự toán năm và tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2025; Chi đầu tư phát triển đạt 34,1 nghìn tỷ đồng, bằng 3% và tăng 7%; Chi trả nợ lãi 18,9 nghìn tỷ đồng, bằng 15,6% và tăng 15,6%.

VẬN TẢI HÀNH KHÁCH VÀ HÀNG HÓA

Hoạt động vận tải trong tháng đầu tiên của năm 2026 tương đối sôi động do là tháng giáp Tết Nguyên đán nên nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa đều tăng cao. So với cùng kỳ năm 2025, vận tải hành khách tháng 1/2026 tăng 16,3% về vận chuyển và tăng 10,1% về luân chuyển; Vận tải hàng hóa tăng 17,4% về vận chuyển và tăng 17,2% về luân chuyển.

tinh-hinh-van-tai-hang-hoa-trong-1-thang-nam-2026.jpg

Vận tải hành khách trong tháng ước đạt 525,5 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 5% so với tháng 12/2025 và tăng 16,3% so với cùng kỳ năm ngoái; Luân chuyển đạt 28,5 tỷ lượt khách/km, tăng 5,3% và tăng 10,1%. Trong đó, vận tải trong nước ước đạt 523,6 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm 2025 và 22,9 tỷ lượt khách/km luân chuyển, tăng 13%; Vận tải ngoài nước ước đạt 1,8 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 7,6% và 5,6 tỷ lượt khách/km luân chuyển, giảm 0,5%.

Vận tải hàng hóa trong tháng ước đạt 279 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 2,2% so với tháng 12/2025 và tăng 17,4% so với cùng kỳ năm ngoái; Luân chuyển đạt 57,7 tỷ tấn/km, tăng 1,9% và tăng 17,2%. Trong đó, vận tải trong nước ước đạt 273,9 triệu tấn vận chuyển, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm ngoái và 32,3 tỷ tấn/km luân chuyển, tăng 10,6%; Vận tải ngoài nước ước đạt 5,1 triệu tấn vận chuyển, tăng 24,8% và 25,4 tỷ tấn/km luân chuyển, tăng 27%.

KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM

khach-quoc-te-den-viet-nam-1-thang-nam-2026-phan-theo-vi-tri-dia-ly.jpg

Nhờ các chính sách đột phá về thị thực, sự đổi mới mạnh mẽ trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch cùng với đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ đã thu hút đông đảo khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng đầu tiên của năm mới.

khach-quoc-te-den-viet-nam-trong-1-thang-nam-2026-phan-theo-phuong-tien-den.jpg

Trong tháng, khách quốc tế đến nước ta đạt gần 2,5 triệu lượt người, tăng 21,4% so với tháng 12/2025 và tăng 18,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, khách đến bằng đường hàng không đạt 2 triệu lượt người, chiếm 79,6% lượng khách quốc tế đến Việt Nam và tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2025; Bằng đường bộ đạt 440,7 nghìn lượt người, chiếm 18% và tăng 92,9%; Bằng đường biển đạt 58,5 nghìn lượt người, chiếm 2,4% và tăng 30,3%.

VỐN FDI ĐĂNG KÝ CẤP MỚI

Hoạt động đầu tư trong tháng tập trung chủ yếu vào phân khai kế hoạch vốn năm 2026, các công trình mới được bố trí vốn đang trong thời gian chuẩn bị hoàn tất thủ tục, hồ sơ chuẩn bị đầu tư nên khối lượng thực hiện chủ yếu tại các công trình chuyển tiếp.

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 4,8% so với kế hoạch năm và tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2025. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam tháng 1/2026 đạt 1,68 tỷ USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

quoc-gia-va-vung-lanh-tho-co-du-an-duoc-cap-phep-moi-tai-viet-nam-trong-1-thjang-nam-2026.jpg

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước trong tháng ước đạt 43,1 nghìn tỷ đồng, bằng 4,8% kế hoạch năm và tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2025 (cùng kỳ bằng 3,6% và tăng 11,8%). Vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh đạt 28,5 nghìn tỷ đồng, bằng 5,2% kế hoạch năm và tăng 14,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Vốn ngân sách Nhà nước cấp xã đạt 8,7 nghìn tỷ đồng, bằng 5,6% và tăng 31,5%.

Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 31/1 bao gồm: Vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 2,58 tỷ USD, giảm 40,6% so với cùng kỳ năm 2025.

Trong số 35 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép mới tại Việt Nam trong tháng, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất với 906,1 triệu USD, chiếm 60,9% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Trung Quốc 169,6 triệu USD, chiếm 11,4%; Nhật Bản 140,8 triệu USD, chiếm 9,5%; Mỹ 85,5 triệu USD, chiếm 5,7%; Đặc khu hành chính Hồng Kông (TQ) 66,1 triệu USD, chiếm 4,4%; Hàn Quốc 48,3 triệu USD, chiếm 3,2%; Hà Lan 32,3 triệu USD, chiếm 2,2%...

dia-phuong-thu-hut-von-fdi-dang-ky-cap-moi-trong-1-thang-nam-2026.jpg

7 địa phương dẫn đầu về thu hút vốn FDI đăng ký cấp mới là Hà Tĩnh, TP.HCM, Đồng Nai, Hưng Yên, Thừa Thiên Huế, Hải Phòng và Tây Ninh.

Theo https://thuonggiaonline.vn/ Copy

Trụ sở chính: 132 Nguyễn Tuân - P.Thanh Xuân Trung - Q. Thanh Xuân - TP.Hà Nội

ĐT: 024.35571875/76/77 – Fax: 024.35571874

Email: vanphong.vacod@gmail.com

Website: vacod.vn

Các đơn vị trực thuộc

Văn phòng Vacod miền trung - Tp Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 278/4 Nguyễn Văn Linh - Thành phố Đà Nẵng
ĐT: 0236.3652692 - Fax: 0236.3653208

Văn phòng Vacod miền nam - Tp Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 6A Phạm Đình Toái, Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 0983358188

Công ty TNHH MTV Vacod

Trụ sở chính: 132 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 024.35571875/76/77 – Fax: 024.35571874

Viện nghiên cứu phát triển hàng tiêu dùng Việt Nam

Trụ sở chính: 132 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 024.35571875/76/77 – Fax: 024.35571874

Cơ quan ngôn luận: Tạp chí Thương Gia

Địa chỉ: Số 14, Khu 249A Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội
ĐT: 0879 504 666 - Email: toasoan@thuonggiaonline.vn
Website: https://thuonggiaonline.vn/